🅛🅞🅝🅖
ÁP DỤNG BALANCED SCORECARD
VÀO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng cách tiếp cận Balanced Scorecard/ Thẻ điểm
cân bằng trong đo lường những yếu tố mà các nhà quản lý tin rằng là quan
trọng với sự thành công của tổ chức (CSFs - Critical Success
Factors).
.
Nhiều phòng Kiểm toán nội bộ (KTNB) cũng đang mong muốn áp dụng cách
tiếp cận Balanced Scorecard/ Thẻ điểm cân bằng vào hoạt động của mình.
PG Measuring Internal audit effectiveness and efficiency đã giới
thiệu một phiên bản Balanced Scorecard cho hoạt động KTNB.
Gồm 4 nhóm nhân tố
I. AUDIT COMMITTEE - ỦY BAN KIỂM TOÁN
II. MANAGEMENT/AUDITEES - QUẢN LÝ/ KHÁCH HÀNG
III. INTERNAL AUDIT PROCESSES - CÁC QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ
IV. INNOVATION AND CAPABILITIES - ĐỔI MỚI VÀ NĂNG LỰC
⬇⬇⬇
⬇⬇⬇
*
Nguồn:
Measuring the Effectiveness of the Internal Audit Function - The IIA
PG Measuring Internal audit effectiveness and efficiency
*** Lưu ý:
1) sử dụng mô hình balanced scorecard có điều chỉnh cho hoạt động
KTNB theo PG Measuring Internal audit effectiveness and
efficiency
2) nội dung bên dưới có diễn giải, thay đổi theo ý của người
viết, nên đọc tài liệu gốc để thấy văn bản chính xác nhất ***
---
Chi tiết các chỉ báo hiệu quả (nếu phù hợp, thì có so sánh với các kỳ
trước)
I. AUDIT COMMITTEE - ỦY BAN KIỂM TOÁN
1) Ý kiến của đánh giá viên bên ngoài về hoạt động KTNB (theo chương
trình QAIP - Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán)
2) Trưởng KTNB (CAE) có ghế tại các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán
(AC), và có đóng góp tích cực trong các cuộc họp này.
Ngoài ra, nên có các cuộc gặp riêng giữa Trưởng KTNB và Chủ tịch
AC
3) Khả năng phòng KTNB tự thực hiện được các cuộc kiểm toán, mà không
cần sự trợ giúp của chuyên gia bên ngoài.
Để trong các trường hợp có rủi ro khẩn cấp, phòng KTNB nội bộ có
thể tham gia giải quyết ngay
4) Báo cáo của KTNB đáp ứng được nhu cầu thông tin của các bên liên
quan về tính kịp thời - chính xác - đầy đủ.
Thường là báo cáo tóm tắt các phát hiện và giám sát việc thực hiện
hành động khắc phục phòng ngừa. Các báo cáo như chiến lược, quản trị
và quản lý rủi ro sẽ có các hướng dẫn phát hành riêng cho AC.
5) Số lượng các cuộc kiểm toán bắt buộc theo quy định của luật (nếu
có); số lượng các cuộc kiểm toán theo kế hoạch; số lượng các cuộc kiểm
toán ngoài kế hoạch.
Thường có trong báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán, có
làm rõ mức độ hoàn thành và giải thích lý do tại sao lại như vậy.
Các cuộc kiểm toán ngoài kế hoạch sẽ thể hiện mức độ linh hoạt của
phòng KTNB
6) Số lượng các sự cố phát sinh - mà không có phát hiện kiểm toán
tương ứng nào được đưa vào báo cáo kiểm toán trước đó (trong 3
năm).
Phòng KTNB sẽ được xem là hữu hiệu hơn nếu đã cảnh báo trước về các
sự cố trong quá khứ.
7) Các phát hiện quan trọng được báo cáo - thông tin kịp thời.
Để AC được cập nhật về khác phát hiện trọng yếu
.
.
II. MANAGEMENT/AUDITEES - QUẢN LÝ/ KHÁCH HÀNG
1) Số năm kinh nghiệm của các nhân viên KTNB.
Nhân viên càng có nhiều năm kinh nghiệm thì sẽ càng hiệu quả, tất
nhiên, cần được kết hợp với các đánh giá về mô tả công việc, hồ sơ
năng lực, kế hoạch đào tạo chuyên môn, và đánh giá kết quả công việc
thường xuyên
2) Sự hài lòng và gắn bó của nhân viên
3) Trình độ học vấn của nhân viên
4) Phần trăm nhân viên hoàn thành chương trình đào tạo chuyên nghiệp
liên tục bắt buộc (CPE)
5) Tỷ lệ nghỉ việc.
Cần phân biệt với nhân viên được luân chuyển sang phòng ban khác để
nắm giữ các vị trí cao hơn, điều này thể hiện phòng KTNB tạo ra các
nhân viên giỏi
6) Số giờ đào tạo hàng năm trên mỗi nhân viên, thường là ít nhất 40
giờ đào tạo mỗi năm
7) Mức độ trưởng thành của phòng KTNB
8) Khả năng tiếp thu và thực hiện hoạt động kiểm toán mới
- kiểm toán hoạt động quản trị
- kiểm toán các mô hình dự báo
- kiểm toán tuân thủ pháp luật
- thực hiện các báo cáo cho cơ quan nhà nước
- kiểm toán các kiểm soát mềm (soft controls), kiểm toán văn hóa
- quản lý sự thay đổi, kiểm toán các dự án
- các loại kiểm toán công nghệ thông tin (quản trị CNTT, an ninh mạng,
BYOD - sử dụng thiết bị cá nhân trong công việc, mạng xã hội, ..)
- sử dụng các kỹ thuật kiểm toán dựa vào công nghệ (CAATs), như là
phân tích dữ liệu, khai thác dữ liệu và phân tích quy trình
9) Giám sát sự hữu hiệu của việc theo dõi các khuyến nghị
10) Giảm chi phí thuê kiểm toán độc lập (kiểm toán báo cáo tài chính),
bằng cách hợp tác - tự thực hiện trước một số thủ tục nhất định (AS5 -
Sử dụng ý kiến chuyên gia)
11) Sự hài lòng của khách hàng sau mỗi cuộc kiểm toán.
Các biểu mẫu đánh giá hoặc phản hồi về trải nghiệm trong quá trình
thực hiện kiểm toán và truyền thông kết quả
12) Mức độ hợp tác với tuyến hai (Quản lý rủi ro, Tuân thủ) và Kiểm
toán độc lập
13) Tỷ lệ phần trăm thời gian các cuộc kiểm toán không có kế hoạch
trước (ad-hoc) theo yêu cầu của management và board - so với thời gian
được phân bổ cho cuộc kiểm toán đã được lên kế hoạch
14) Các phát hiện quan trọng được báo cáo - thông tin kịp thời.
Nếu thường xuyên chậm trễ, phòng KTNB có thể bị đánh giá thấp
.
.
III. INTERNAL AUDIT PROCESSES - CÁC QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ
1) Chi tiêu thực tế của phòng KTNB - so sánh với ngân sách (tài chính)
2) Danh sách đối tượng kiểm toán (Audit Universe) được cập nhật
3) Số lượng các cuộc kiểm toán được hoàn thành - so với số cuộc kiểm
toán theo kế hoạch.
Phòng KTNB sẽ báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch kiểm toán, làm rõ
mức độ hoàn thành và giải thích lý do tại sao lại như vậy
4) Số giờ làm việc dành cho một cuộc kiểm toán cụ thể (trực tiếp), và
dành cho việc giám sát chung (chi phí chung)
5) Thời gian thực hiện mỗi cuộc kiểm toán, bao gồm % cho mỗi giai đoạn
(lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo)
6) Phạm vi kiểm toán theo kế hoạch - so với các rủi ro trọng yếu và
mục tiêu chiến lược của tổ chức
7) Chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán được thực
hiện (tự đánh giá và đánh giá bên ngoài, có kế hoạch để nâng cao chất
lượng)
.
.
IV. INNOVATION AND CAPABILITIES - ĐỔI MỚI VÀ NĂNG LỰC
1) Các bản mô tả công việc và hồ sơ năng lực của nhân viên được cập
nhật
2) Số giờ làm ngoài giờ của nhân viên KTNB (có thể so sánh với các
phòng ban khác)
3) Số lượng các cuộc kiểm toán trên mỗi nhân viên (có thể so sánh với
ngành)
4) Các năng lực cốt lõi được đánh giá hàng năm, và có kế hoạch tuyển
dụng cũng như đào tạo chuyên môn liên tục
*
.
Quảng cáo
.
.
-----------------------------------------------------------------------
Nguồn: Measuring the Effectiveness of the Internal Audit Function - The
IIA
(có thể không load được trên trình duyệt web của điện thoại)
.
-----------------------------------------------------------------------
🔎 Nguồn: Measuring the Effectiveness of the Internal Audit Function -
The IIA
-----------------------------------------------------------------------
Like & Share bài viết cho bạn bè của bạn,
.
Chat với #LongNguyenCIA để được tư vấn về khoá học CIA online:
.
Giới thiệu về Team #LongNguyenCIA
1) Hoàn thành CIA trong 10 tháng : http://bit.ly/getCIAin10months
2) Hoàn thành CISA (663/800 điểm) trong 6 tháng : http://bit.ly/getCISAin6months
.
Cảm nhận của học viên về khoá học CIA với Team #LongNguyenCIA
.
CIA Vietnam Community: https://www.facebook.com/groups/cia.vietnam hy vọng có thể cùng nhau chia sẻ chuyện nghề, chuyện học kiểm
toán nội bộ,
-----------------------------------------------------------------------